Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế người lao động cần biết
https://media02.vuit.org.vn//Images/Upload/User/Thuylinh/2026/10/7486bf18-a438-4a40-b27b-08a3e1882f50.png
* Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động
1.Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu công nghệ:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lao động;
b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động;
c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
2. Những trường hợp sau đây được coi vì lý do kinh tế:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo tại người lao động để tiếp tục sử dụng.
4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc, phải thôi việc vì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động.
5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm
6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động thì chỉ tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.
* Phương án sử dụng lao động tại Điều 44 Bộ luật lao động.
1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số lao động và danh sách người lao động tiếp tục được, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động chuyển sang làm việc không trọng thời gian.
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trọng việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) Biện pháp và nguồn tại chính bảo đảm thực hiện phương án.
2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
* Trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 45 Bộ luật lao động
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản (1,2,3, 4, 6,7,9 và 10 Điều 34 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cáp nữa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đị thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Điều này Chính phủ sẽ quy định chi tiết.
Lê Tâm