[In trang]
Những điều người lao động cần biết về nguyên tác, trình tự, thủ tục, thời hiệ, xử lý kỷ luật, sả thải người lao động
Thứ hai, 10/08/2026 - 08:52
Những điều người lao động cần biết về nguyên tác, trình tự, thủ tục, thời hiệ, xử lý kỷ luật, sả thải người lao động
I.  Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 
1. Việc xử lý kỷ luật lao động đươc quy định như sau: 
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b)  Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp người nhà chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2.    Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3.    Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4.    Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đâu, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra  xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật lao động, cụ thể: các trường hợp được sa thải người lao động gồm:
+ Tại nơi làm việc, người lao động trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy.
+ Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
+ Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc đã được quy định trong nội quy lao động.
+ Người lao động tiếp tục tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật và bị kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức.
+ Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng (thiên tai, hỏa hoạn, bản thân/thân nhân bị ốm - có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và tường hợp khác trong nội quy lao động).
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi vi phạm của mình.
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.
II. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiến độ, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thì hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết hết thời gian quy định tại khoản 2 Điều 122 của Bộ luật lao động, nếu hết hiệu lực hoặc còn thời gian nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên.
III. Hình thức xửa lý kỷ luật luật lao động:
1.    Khiển trách.
2.    Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3.    Cách chức.
4.     Sa thải.
VI. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải  người lao động.
Hính thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, xử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa bỏ kỷ luật. Tái phạm là người lao động lặp lại hành vi đã bị xửa lý kỷ luật mà chưa xóa kỷ luật theo quy đinh tại tại Điều 126 của Bộ Luật Lao động;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dòn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, nhân thân bị ốm có xác nhận của cơ quan khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
* Công ty sa thải người lao động trái luật sẽ bị phạt: 
Hành vi sa thải trái luậtPhạt tiền
Xử lý kỷ luật sa thải không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật.- Phạt 05 - 10 triệu đồng.
- Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương tương ứng ngày nghỉ việc vì bị sa thải trái luật.
Xử lý kỷ luật người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động- Phạt 20 - 45 triệu đồng.
- Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc.
Sa thải người lao động đang trong thời gian:
- Nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
- Đang bị tạm giữ; tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm.
- Phạt 20 - 45 triệu đồng.
- Buộc xin lỗi công khai và trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương đến mức phải điều trị tại cơ sở y tế.
Lê Tâm