Chủ nhật, ngày 07 tháng 06 năm 2020
Chủ nhật, ngày 07 tháng 06 năm 2020
Quy định giải quyết hỗ trợ cho người lao động tự do, mất việc, tạm hoãn hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trong gói 62.000 tỷ của Chính phủ
Cập nhật lúc 09:55 ngày 12/05/2020
Nhằm chia sẻ khó khăn, bảo đảm cuộc sống của nhân dân, người lao động cả nước, góp phần ổn định xã hội, Chính phủ thực hiện một số biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, quy định tại Nghị quyết 42/NQ-CP và chi tiết tại Quyết định 15/2020/QĐ-TTg.
Đối tượng nào được hưởng trợ cấp gói hỗ trợ an sinh xã hội 62.000 tỷ của Chính phủ? Người lao động phải làm gì để được nhận hỗ trợ, thủ tục ra sao? Mức hộ trợ là bao nhiêu?... Đó là những câu hỏi rất nhiều người lao động thắc mắc để kịp thời nhận được gói hỗ trợ trong thời điểm khó khăn của dịch bệnh.
1. Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương:
Điều kiện hỗ trợ (Điều 1 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg)
 Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
- Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.
- Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Hồ sơ:
- Phụ lục mẫu số 01 (xem chị tiết tại đây).
- Kèm theo: Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; Bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020 và các giấy tờ chứng minh tài chính khác của doanh nghiệp.
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Doanh nghiệp lập danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương theo mẫu số 01, lấy có xác nhận của tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có). 
- Doanh nghiệp trình cơ quan bảo hiểm xã hội, trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định và gửi lại doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.
Mức hỗ trợ (Nghị quyết 42/NQ-CP): 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ tính từ ngày 1-4-2020 và không quá 3 tháng.
2. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều kiện hỗ trợ (Điều 5 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg)
Người lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau đây: 
- Có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 15/6/2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; 
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Hồ sơ:
- Phụ lục mẫu số 03 (xem chi tiết tại đây).
- Kèm theo: Bản sao một trong các giấy tờ sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
+ Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp không có Sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động nêu rõ lý do trong Giấy đề nghị.
Trình tự, thủ tục thực hiện
- Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp lập Mẫu số 03 và gửi đến Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và xác nhận mức thu nhập, tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong 02 ngày làm việc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mức hỗ trợ (Nghị quyết 42/NQ-CP): 1.000.000 đồng/người/tháng. Tối đa không quá 3 tháng, thời gian áp dụng từ tháng 4, đến tháng 6 năm 2020.
3. Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm
Điều kiện hỗ trợ (Điều 7 Quyết định 15/2020/QĐ-TTg)
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:
- Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020;
- Cư trú hợp pháp tại địa phương;
- Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.
Lưu ý: Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng quy định trên.
Hồ sơ
- Phụ lục Mẫu số 04 (xem chi tiết tại đây).
 
Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm lập Mẫu số 04 và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này và ngược lại.
- Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mức hỗ trợ (Nghị quyết 42/NQ-CP): 1.000.000 đồng/người/tháng. Tối đa không quá 3 tháng, thời gian áp dụng từ tháng 4, đến tháng 6 năm 2020.
Đặc biệt: Từ ngày 12/5/2020, Cổng dịch vụ công Quốc gia sẽ hỗ trợ người dân, doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 một số dịch vụ công. Tiếp nhận, xử lý mọi phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp tại địa chỉ ncovi.dichvucong.gov.vn.

Thanh Huyền tổng hợp