Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2020
Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2020
Những quy định về thử việc trong Bộ luật Lao động 2019
Cập nhật lúc 09:37 ngày 17/01/2020
Người lao động trong thời gian thử việc có được hưởng lương? Thời gian thử việc tối đa là bao lâu và người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) trong thời gian thử việc hay không? Đó là những câu hỏi của rất nhiều người lao động trong giai đoạn tuyển dụng quan tâm. Bộ luật Lao động 2019 (áp dụng từ ngày 01/01/2021) có quy định về thử việc mà người lao động cần biết:
Thử việc là một quá trình để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng lao động mà hầu hết các doanh nghiệp áp dụng trong quá trình tuyển dụng, nhằm đảm bảo sự phù hợp về kỹ năng, kinh nghiệm, cách làm việc của người lao động trong môi trường mới tại doanh nghiệp.
Nội dung thử việc (Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019):
- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm:
+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
+ Công việc và địa điểm làm việc;
+ Thời gian thử việc;
+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
 - Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Thời gian thử việc (Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019)
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Tiền lương thử việc (Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019)
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Kết thúc thời gian thử việc (Điều 27 Bộ luật Lao động năm 2019)
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Tham gia BHXH trong thời gian thử việc
Trường hợp 1: Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
- Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
Căn cứ Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019, nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc không bao gồm nội dung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Như vậy, người lao động thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc (chưa phải là hợp đồng lao động) không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (khoản 3, Điều 168 Bộ luật Lao động 2019).
Trường hợp 2: Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động 
Trong trường hợp, người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính khi có hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định.
Thanh Huyền tổng hợp