Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2020
Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2020
Những quy định về điều kiện hưởng lương hưu
Cập nhật lúc 08:29 ngày 08/01/2020
Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu, những điều kiện nào để người lao động nghỉ hưu trước tuổi? Đó là câu hỏi nhiều người lao động quan tâm.
​ 
Tại Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 (áp dụng từ 01/01/2021) quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13:
Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: 
Điều kiện 1: Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội: 
- Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
- Riêng trường hợp Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định của người lao động trong điều kiện lao động bình thường (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) thì được hưởng lương hưu.
Điều kiện 2: Người lao động bảo đảm điều kiện về độ tuổi nghỉ hưu:
* Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình: 
- Đối với lao động nam: Kể từ năm 2021, đủ 60 tuổi 03 tháng; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng; cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028.
-Đối với lao động nữ: Kể từ năm 2021, 55 tuổi 04 tháng; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng; cho đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
*Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện khác:
- Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) với người lao động có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 10 tuổi so với quy định (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) với người lao động có đủ có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
- Độ tuổi hưởng lương hưu của người lao động khi suy giảm khả năng lao động:
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
+ Người lao động hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động với mức lương hưu thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định.
- Không quy định về độ tuổi khi người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Ngoài ra, tại Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 còn quy định chi tiết độ tuổi nghỉ hưu đối với đối tượng áp dụng là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân... (quy định tại tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13).
- Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
- Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định (tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019) tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019).
Thanh Huyền tổng hợp