Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2019
Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2019
Sự cần thiết phải xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
Cập nhật lúc 03:02 ngày 01/10/2019
Theo Khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động năm 2012: “Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ”. Ngày 07 tháng 11 năm 2018 Chính Phủ ban hành Nghị định 149/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, Nghị định này có hiệu lực từ 01/01/2019.
Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động với các nội dung: người sử dụng lao động phải công khai; người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
1.Đối tượng áp dụng Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Điều 2):
- Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động 2012.
- Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Bộ luật lao động 2012).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định này.
Lưu ý: Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc thực hiện trên nguyên tắc (Điều 4): 
- Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
- Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
3. Những nội dung chính của Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Điều 4, 5,6,7,8,9,10):
- Người sử dụng lao động phải công khai các nội dung: Tình hình thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh; Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia; Nghị quyết Hội nghị người lao động; Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có); Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Người lao động được tham gia ý kiến các nội dung: Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể; Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
- Người lao động được quyết định các nội dung: Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng quy định của pháp luật; Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động; Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
- Người lao động được kiểm tra, giám sát các nội dung: Việc thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; Việc thực hiện nội quy lao động, các quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động; Việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động.
- Đối thoại tại nơi làm việc: Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu.
Nội dung đối thoại, số lượng, thành phần tham gia đối thoại, thời gian, thời điểm đối thoại, quy trình tổ chức đối thoại thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp. Thời điểm tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời điểm tổ chức hội nghị người lao động quy định tại hội nghị người lao động quy định tại Nghị định này thì doanh nghiệp không phải tổ chức đối thoại định kỳ.
- Hội nghị người lao động: Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức thực hiện. Hội nghị người lao động được tổ chức ít nhất một năm một lần. Hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu. Nội dung hội nghị người lao động thực hiện theo quy định (tại Điều 64 của Bộ luật lao động 2012). Hình thức tổ chức hội nghị, nội dung, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, quy trình, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hình thức phổ biến kết quả hội nghị người lao động thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
- Các hình thức thực hiện dân chủ khác: Hệ thống thông tin nội bộ; Hòm thư góp ý kiến; Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; Các hình thức khác do doanh nghiệp quy định trong Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Điều 11,12):
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để đảm bảo thực hiện các quy định tại Nghị định này.
- Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải có sự tham gia ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và được phổ biến công khai đến người lao động trước khi thực hiện.
Lưu ý: Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động được miễn trừ tổ chức hội nghị người lao động theo quy định và miễn trừ ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản theo quy định của Nghị định này.
5. Quy định xử phạt 
Nếu người sử dụng lao động không thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định pháp luật sẽ bị Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Tại khoản a, mục 1, điều 11, Nghị định 95/2013/NĐ-CP).
Thanh Huyền (Tổng hợp)